Tính toán lựa chọn máy thổi khí

Xử lý nước thải là khâu quan yếu của những nhà máy cấp dưỡng công nghiệp. Khâu này góp phần vào công cuộc gìn giữ lại và làm chủ bình an khoảng trống sống cũng như nguồn nước trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Và trong hệ thống này không thể thiếu các máy thổi khí và đĩa tán khí – là trang bị quan yếu trong duy trì thêm vào khí thường xuyên cho bể sinh học sở hữu các mục đích sau:

Chống lắng bùn hoạt tính, tạo ra thủ tục oxy hóa những chất hữu cơ, giúp chúng phân hủy đều. Ở bể này, máy thổi khí sẽ phối hợp mang trên mình đĩa tán khí giúp phối đều oxy trong nước.

Nâng cao cường lượng oxy hòa tan và đẩy nhanh công đoạn oxi hóa sinh hóa các chất bẩn hữu cơ mang trong nước thải. Dưới lực đẩy của máy thổi khí tiến hành nước thải được xáo trộn một cách đồng đều mang bùn hoạt tính, tạo điều kiện để vi sinh vật lớn mạnh và xúc tiếp có các cơ chất cần trong hồ.

Chiếc bỏ những yếu tố thiếu khí, yếm khí sẽ gây ra sự hạn chế cho sự sinh trưởng của vi sinh vật hiếu khí. Điều này sẽ gây ra mùi hôi trong bể.

Đây mục đích tiêu thụ của máy thổi khí, vậy việc tính toán lưu lượng khí cần là bao lăm để có thể tìm lọc được đúng model?

Thường nhật đối có hệ thống xử lý nước thải, lượng DO (lượng oxy hòa tan trong nước) trong bể hiếu khí luôn được giữ ở mức một,5 – 4mg/l. Giả sử tham số này quá tốt bền vững sẽ gây tác động rất lớn đến sự hô hấp cũng như hoạt động sống của vi sinh vật, cho bắt buộc ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình xử lý nước thải. Nhưng giả dụ chỉ số này vượt quá ngưỡng giới hạn mức cũng ko tốt, vì giả dụ máy thổi khí hoạt động quá mạnh thì sẽ xảy ra những vấn đề sau:

Trước nhất là thất thoát tiền đầu cơ trang bị (máy thổi khí, đĩa tán khí, những con đường ống, phụ kiện…)

Tổn phí điện năng không nhu yếu, sau Đó sẽ mang thể khiến cho rạn nứt kết cấu những bông bùn, phá tan rạn nứt cấu trúc của bùn hoạt tính => Hủy hoại không gian sống của quần thể vi sinh vật hiếu khí => nước thải đầu ra bẩn, phổ thông cặn, hôi thối…

Đối với toàn bộ các nhà cửa xử lý nước thải bằng giải pháp hiếu khí (xử lý sinh học) thì lượng khí ô-xy đủ để cấp dưỡng cho bể cất được tính toán theo qui trình logic với những công thức bên dưới:

Đối mang trên mình các nhà cửa xử lý nước thải bằng cách sinh học hiếu khí, việc tính toán mua lọc máy thổi khí và đĩa tán khí như sau:

Tính toán các tham số để lựa mua máy thổi khí

Bảng đặc tính sẽ giúp bạn chọn được model, cỡ nòng, số vòng quay, áp suất đẩy, lưu lượng khí và công suất đề xuất của máy thổi khí.

Lưu lượng khí trong bảng cho ta thấy trạng thái hút tiêu chuẩn. Là tình hình hút tiêu chuẩn có nhiệt độ ở 20oC, áp suất tuyệt đối một.0332kgf/cm2 và độ ẩm khá 65%.

Lưu lượng khí tham chiếu (nhiệt độ 0oC, lực ép tuyệt đối một.0332kgf/cm2, (101.3kPa)) được tính toán mang trên mình nhà hàng Nm3/min

Mặc dù vậy, sở hữu thể chuyển đổi sang lưu lượng khí tiêu chuẩn bằng công thức bên dưới, ví thử lực nén hút như nhau.

Qs = Qn x một.0732

Trong đó:

Qs: lưu lượng khí tiêu chuẩn

Qn: Lưu lượng khí tham chiếu

Lưu lượng khí thổi ra với thể được đổi sang lưu lượng khí tiêu chuẩn bằng công thức sau:

Qs = Qd x (1.0332 + Pd)/1.0332 x (273+ts)/(273+td)

Trong đó:

Qd: Lưu lượng khí thổi ra (m3/min)

Pd: lực nén hút (kgf/m2)

ts: Nhiệt độ hút (oC)

td: Nhiệt độ thổi (0C)

Theo những giá trị về lưu lượng và áp suất được tính toán ở trên, các thông số của máy thổi khí được tra ra theo bảng đặc tính.

Công suất động cơ được xác định bởi các màu được qui định.

Sự lựa chọn trùng lặp phải dựa vào kiểu của máy thổi khí.

Tính toán số lượng đĩa bán khí cần tiêu thụ

Để thực hiện tính toán và chọn đĩa tán khí ta làm cho như sau:

Thường ngày, những dịch vụ cho ra thị trường những đĩa cho máy thổi khí với thông số như sau:

Đĩa phân phối khí cái bọt mịn (loại tinh) có lưu lượng khí qua: 0.02 – 0.2 m3/phút

Đĩa tán khí cái bọt lớn (thô) có lưu lượng: 0.08 – 0.1 m3/phút

Giả thử, khi ta đã tính được những tham số của máy thổi khí sở hữu lưu lượng khí 100m3/phút => Số lượng đĩa tán khí tinh cần tiêu dùng là bao lăm cái?

Số lượng đĩa cấp dưỡng khí = Lưu lượng máy thổi khí/lưu lượng đĩa thổi khí

= 100/0,1 = 1000 thương hiệu

Lưu ý: Việc lựa sắm vật dụng phân tán khí phụ thuộc vào từng quy mô của nhà cửa. Yêu cầu cường độ khí phân tán phải đảm bảo lớn hơn giá trị tối thiểu để mang thể tách được cặn bẩn khỏi các lỗ và phải nhỏ hơn giá trị tối đa để vận tốc nổi không to, giữ được thời gian tiếp xúc của ko khí và nước.

Kích thước: Đối với những đĩa tán khí tinh, kích thước bọt khí từ một – 6mm, đối có hệ ống đục lỗ, đĩa khí thô thì kích thước bọt khí trong khoảng 2 – 10 mm

Rất vui được trợ giúp và hợp tác mang toàn bộ Quý Công Ty qua Hotline:(84-28) 3547 4656

Leave a Reply